2003. 02.23.
|
Đổi tên thành Công ty Seoul Propolis (Trung tâm BI, Viện Năng lượng hạt nhân) |
2003.08.07.
|
Được công nhận là công ty kinh doanh công nghệ mới |
2003.12.09.
|
Phát triển và công bố kỹ thuật tạo sản phẩm propolis tan trong nước lần đầu tiên (kỹ thuật WEEP) |
2004.05.13.
|
Được bình chọn là công ty tiên phong về phát triển vật liệu mới (Bộ Năng lượng và Công nghiệp) |
2004.08.13.
|
Được công nhận là công ty liên doanh sản xuất thực phẩm bổ dưỡng (Theo luật Thuốc và thực phẩm, điều 3) |
2005.01.26.
|
Xây dựng trung tâm nghiên cứu propolis (Hội trưởng hiệp hội kỹ thuật công nghệ công nghiệp Hàn quốc) |
2005.03.
|
Trung tâm nghiên cứu của công ty chuyển về Hiệp hội liên doanh sinh học Daejeon (Hiệp hội thúc đẩy phát triển công nghệ cao công nghiệp) |
2005.07.
|
Bắt đầu quảng bá trên toàn thế giới thông qua chương trình tivi arirang |
2006.05.30. |
Nhận nhãn hiệu sản phẩm "It's Daejeon" |
2007.12.13. |
Nhận chứng nhận "Inno-Biz" dành cho doanh nghiệp khoa học kỹ thuật vừa và nhỏ |